Hướng Dẫn Edit Và Beta

9
2438

Dạo gần đây nhà mình tuyển vào một số editor, nhưng đa phần đều là newbie chưa biết edit. Vì thế hôm nay mình viết bài này chỉ với mục đích hướng dẫn cặn kẽ cho những ai muốn tập tành edit, hoàn toàn không có ý gì khác. Vì thế mong mọi người tôn trọng công sức và KHÔNG MANG RA KHỎI TRANG NÀY khi chưa được mình đồng ý. Thân!

Đầu tiên với những ai mới vừa tập tành edit, chưa có bất kì hiểu biết gì, chúng ta sẽ có một phần mềm dịch thô từ bản tiếng trung ra tiếng việt và dựa vào đó để edit. Ở đây mình dùng Quick translator nhé :3.

Những ai chưa có QT có thể download tại đây: Quick Translator

Tiếp theo, khi đã download về một file cố định trong máy tính, chúng ta sẽ giải nén file:

Click vào extract here để giải nén.

Sau khi giải nén, chúng ta sẽ có một tệp tin là QuickTranslator_Vivien

Mở tập tin đó, kéo xuống chúng ta sẽ thấy file Quick Translator

Click vào file để mở file, sẽ có cửa sổ Quick translator được mở ra.

Đây sẽ là giao diện của QT sau khi mở ra:

Một số bạn khi mở ra sẽ có giao diện khác, nhìn chung thì những ô mình cần là Việt, Hán Việt để xem tên và trật tự câu cú, Nghĩa để xem nghĩa từ và Vietphrase một nghĩa, thêm vào đó là Vietphrase để xem các từ đồng nghĩa nếu từ được dùng không thích hợp. Còn ô Trung thì thường không cần. Nếu không đủ các ô trên, các bạn vàio Layout trên góc trái phía trên giao diện để tích vào nhé.

Khung bên trái gồm:

1.Trung: là khung để paste chữ tiếng Trung Quốc copy từ file Raw vào.

2.Hán vit: Là khung hiển thị thuần tiếng Hán

3.Nghĩa: Là khung hiện thị giải nghĩa của từ, trong khung này sẽ hiện ra nghĩa của từ tiếng Trung, muốn tra nghĩa từ nào các bạn nhấp chuột vào trước từ đó bên khung Trung, nghĩa của nó sẽ hiện ra bên khung này.

  1. Configuration:một số công cụ nhanh và thay đổi font chữ, màu chữ… (cái này rất dễ, mở ra là các bạn có thể tự làm được, mà để mặc định của chương trình cũng chả sao)

Khung bên phi gm:

5.VietPhrase mt nghĩa: Là khung hiển thị bản dịch dạng văn xuôi cho người đọc

  1. VietPhrase: Là khung hiển thị tất cả các nghĩa của một từ tiếng Trung gốc

7.Quick Web Browres: bản QT tích hợp tính năng duyệt web online.

  1. Re-Translate, Auto Scroll, Reload Dicts(Không cần quan tâm)
  2. Vit:Dành cho editor có thể đánh đoạn edit của mình vào

Sau đó bạn mở bản raw bằng tiếng trung, copy phần cần edit, sau đó chuyển sang cửa sổ Quick translator, click vào chữ Translate from clipboard:

Có một số chỗ mà Quick Trans sẽ không dịch tên, vì thế nếu các bạn thấy từ nào mà nghĩ đó là tên thì chỉ vào từ đó rồi nhìn vào ô Hán Việt, từ tương ứng sẽ hiện màu đỏ, đó là tên của từ đó.

– Cách Thay đổi font chữ:

Khi font khó đọc, click vào Configuration ở góc trái màn hình ngay dưới thanh công cụ, có cái biểu tượng dấu tích màu xanh lá đó.

Vào cửa sổ Penal Style and Behaviors rồi chọn font nào bạn thấy vừa mắt nhất. Như Lip bình thường sử dụng font Arial.

– Cách update từ điển cho QT cá nhân:

Trong thư mục đã được giải nén, Names.txt và VietPhrase.txt là hai tập tin quan trọng nhất, có thể chỉnh sửa và khiến bản dịch theo mong muốn của bạn.

+ Update Vietphrase txt:

-Ví dụ từ 美丽的人 nghĩa là mỹ nhân, nếu bạn không muốn nó hiện là mỹ nhân trong ô Vietphrase thì việc bạn cần làm vô cùng dễ dàng.

-Đầu tiên, hay mở file Vietphraset.txt ra, copy từ tiếng trung đó vào dòng cuối cùng.

-Ghi theo cú pháp sau: 美丽的人=người đẹp

Vậy là từ giờ, mỗi khi trong bản tiếng trung có từ 美丽的人 thì trong ô

Vietphrase nó sẽ hiện là người đẹp

+ Update Name.txt

-Bạn phát rồ vì mấy cái tên Trung cứ toàn bị dịch bậy sang tiếng Việt?

-Thay vì tên Ngôn Hân Vân, nó lại dịch là giấy mực cái khỉ gió gì đó.

-Có một cách hiệu quả và đơn giản giải quyết vấn đề trên.

-Làm y hệt như cách làm với file Vietphrase:

-Copy nguyên từ tiếng Trung vào file Names.

-Ghi theo cấu trúc hệt như trên: 语言韩范=Ngôn Hân Vân

Vậy là từ giờ tên nhân vật không còn bị dịch hẳn ra Việt nữ

Bước 3: Xem nghĩa và Edit

– Đối với một Editor, điều quan trọng nhất khi edit là phải hiểu nghĩa của từ, của đoạn văn đó nói gì.

Để tra nghĩa của một từ, chúng ta click chọn vào một từ trên ô Trung, và cẩn thận xem nghĩa diễn giải của nó ở dưới ô Nghĩa, đồng thời cũng xem bên ô VietPhrase, để xem từ đó có bao nhiêu cách dịch.

DÀNH CHO CẢ EDIT LẪN BETA

Thường có một số bạn làm từ bản cv, như thế sẽ ảnh hưởng kha khá đến văn phong và không được nuột cho lắm.

Sau khi đã hoàn tất các thao tác trên, bạn chỉ việc nhìn vào bản cv sau đó type lại vào ô Việt (Ô số 9) ở bên dưới nhé. Thường thì một bản edit khá thường sẽ được đánh giá qua việc đã thuần việt hóa hết chưa, câu cú có đúng theo thứ tự câu trong tiếng việt không. Có một số từ như a, nha ở cuối câu sẽ được thay đổi hoặc bỏ tùy theo ngữ cảnh chứ TUYỆT ĐỐI KHÔNG ĐỂ LẠI. Một số từ sẽ được chuyển như:

Uy =>> Này

Ân =>> Ừm, Ừ, vâng…v…v…

Bất quá =>> chỉ là, nhưng mà, nhưng…v…v…

…v…v…

Một ví dụ đổi trật tự câu:

Tuy nhiên bạch tùng ngữ gọi mình đồng tính, thật là không thể tha thứ, thế nhưng mà vừa nghĩ tới trong khách sạn tên kia nhìn chằm chằm đậu hủ nam, Mộ Dung Dật Phong lưỡng hại tương quyền lấy hắn nhẹ, hay (vẫn) là rộng lượng mà đã đáp ứng: “Được rồi, nói nói kế hoạch của ngươi.”

=>> Tuy rằng chuyện Bạch Tùng Ngữ vừa gọi mình là đoạn tụ thật không thể tha thứ, nhưng nghĩ tới nam đậu hũ vẫn đang nhìn chăm chăm trong khách điếm kia, Mộ Dung Dật Phong suy đi tính lại, vẫn là rộng lượng mà đồng ý: “Được rồi, nói kế hoạch của ngươi đi.”

Đây là một số thứ cần lưu ý và cần tuân thủ đúng, mọi người nhớ đọc kĩ để làm, mình sẽ bôi hồng những chỗ editor thường xuyên phạm phải nhất:

1-Vấn đề xưng hô:

Lưu ý: Hạn chế xưng ta – ngươi hết mức có thể.

-Tiểu thư xưng với nô tỳ: ta – em với những người thân thiết, ta – ngươi với những người không thân thiết hoặc nhân vật phản diện.

-Nô tỳ/nô tài xưng với tiểu thư: nô tỳ/nô tài – tiểu thư, nô tỳ/nô tài – người,

-Tỷ muội trong nhà: Nếu quan hệ tốt thì xưng tỷ muội, không tốt hoặc đối đầu nhau thì xưng ta ngươi, nhưng nếu cần khách sáo vì có người ngoài hoặc có ý mỉa mai thì ta – muội hoặc ta – tỷ.

-Xưng hô với người ngoài: Nếu khách sáo thì Ta – huynh, ta – cô, thân thiết lắm mới xưng huynh – muội, nếu có ý đối địch thì ta – ngươi, ta – ông, ta – bà… tùy vào tuổi của đối phương.

-Xưng hô với bà – cháu, mẹ – con, cha – con: cha – con, mẹ – con, bà – cháu, nếu hơi xa cách thì lúc cha mẹ bà ông xưng với cháu có thể để ta – con hoặc ta – cháu. Đối với bề trên bên ngoài nên khách sáo cũng xưng hô ta – cháu, hoặc cháu – ông, bà, thúc… Thẩm/thúc/bá- cháu…

-Giữa nam chính với nữ chính: Lúc chưa thân thiết: Ta – cô, ta – huynh, đã thân hoặc có tình cảm: ta – nàng, ta – chàng, giữa vợ chồng trong nhà hoặc lúc trêu đùa, mỉa mai giữa các nhân vật chính: vi phu – nàng, thiếp – chàng.

 

2- Đại từ chỉ người:

-Hắn-nàng – anh – cô…. (với nhân vật chính diện)

-Hắn ta, nàng ta, bà ta… (với người thứ 3 được nhắc đến trong đoạn văn, hoặc chỉ nhân vật phụ được tác giả miêu tả.)

-Cha-mẹ.

-Nhân vật phản diện nam: y, gã…

-Nhân vật phản diện nữ: ả, mụ… (Trường hợp chưa lộ mặt thật thì vẫn gọi là nàng ta)

-Tương tự, người mà nữ chính không thích, tùy theo độ tuổi mà gọi là “bà ta”, “mụ ta”… thay vì “nàng ta” , nếu tuổi còn trẻ thì có thể gọi “nàng ta”

-Nam hoặc nữ còn nhỏ tuổi, nếu phản diện có thể xưng là nó hoặc ả, con bé(đối với nữ), chưa rõ có thể xưng là cậu ta, cậu chàng,…

 

3- Chuyển đổi:

-Hạn chế hết mức có thể các từ hán việt, chuyển hoàn toàn sang thuần việt:

-Hài tử thành bọn nhỏ, bọn trẻ, đám trẻ… (tùy thuộc vào từng hoàn cảnh)

-Nàng/hắn thành mình. Trong trường hợp đoạn văn tác giả miêu tả cảm xúc của nhân vật, đọc giống như đó là suy nghĩ của nhân vật.

-Bất quá: chỉ có điều, nhưng, có điều…

-Có chút: có phần, hơi….

-Một điểm: một chút

-Con ngươi: đôi mắt

-Nguyên lai: thì ra…

-Hiện tại: bây giờ…

-Giờ khắc này, giờ phút này: lúc này…

-Bức: ép

-Trì hoãn: chậm rãi, chậm chạp…

-Thanh âm: giọng nói, âm thanh(tùy ngữ cảnh)

-Âm thanh: tiếng động… (tùy ngữ cảnh)

-Nương: mẹ.

-A cha, a tía: cha

-Ân: ừ, ừm…

-Nga: vậy sao, à…

-A ở cuối câu: nếu có thể bỏ thì nên bỏ, nếu không thể thì thay vào bằng những từ thuần việt: ví dụ: Ngươi không phải là muốn vào trong cung a -> Không phải ngươi muốn vào cung sao?

-Đến (tận) cùng: rốt cục.

-Trong nội tâm: trong lòng.

-Giải khai: giải

-Không nghĩ tới: không ngờ

-Triệt để: hoàn toàn

-Tựa hồ: dường như

-Nhưng là: nhưng

-Hảo: được, vâng, tốt…

-Làm cho: khiến cho

-Nữ nhi: con gái

-Nhi tử: con trai

-Giơ lên một độ cong (tà mị…): Nở nụ cười (Tà mị…)

-Một số từ không nên cho từ của đứng trước, ví dụ như Mẹ của ta, thường thì nên chuyển thành Mẹ ta để đọc sao cho xuôi.

-ở một số ngữ cảnh nên bỏ chữ ở, tại: ở trên giang hồ, ở tại ân gia nên chuyển thành trên giang hồ, ở ân gia…

-Một số câu cảm thán như có ý tứ nên chuyển thành thú vị, tùy vào ngữ cảnh. Đồng thời từ “ý tứ” cũng có nghĩa là ý: ví dụ có ý tứ gì? Thì đổi thành có ý gì?

-Tên của hai người nối với nhau, hoặc hai vật, việc nối với nhau: vui mừng cùng âu lo -> vui mừng và âu lo; Mặc Hoàng cùng Dạ Nhiễm -> Mặc Hoàng và Dạ Nhiễm…

…. Còn rất nhiều từ, nhưng beta nên tùy vào ngữ cảnh, xem xét xem bình thường ngoài đời mình nói thế nào thì beta lại thế ấy, hoặc cũng có thể áp dụng như lúc xem phim cổ trang dịch thế nào…

-Lưu ý ngược câu: một số editor thường dính các lỗi ngược câu như

“có thể hay không giải khai huyệt đạo cho ta và Đào Yêu”

“đem chăn đắp lên người nàng”

“hắn năm đó ở trên giang hồ”

“Lâm Huyền Băng hướng về phía Lâm Huyền Thiên gật đầu một cái”

“so với nàng trước kia thiên phú tu luyện không có bằng”

“một cái mĩ mạo phụ nhân”

Đây là một vài ví dụ, nếu gặp trường hợp tương tự, mấy câu này bắt buộc phải đổi lại:

“có thể giải huyệt đạo cho ta và Đào Yêu được không/hay không?”

“Đắp chăn lên người nàng”

“Năm đó hắn trên giang hồ”

“Lâm Huyền Băng gật đầu với Lâm Huyền Thiên một cái”

“Không bằng thiên phú tu luyện của nàng trước kia” -> Lưu ý không có bằng phải chuyển thành không băng.

“Một phụ nhân mỹ mạo” -> bắt buộc phải bỏ “cái”

Chú ý viết hoa đầu câu, dấu câu…

Đây là một bài viết mình sưu tầm được từ nhà https://greenhousenovels.wordpress.com , mọi người có thể tham khảo thêm:

1/ Trong quá trình chuyển ngữ mọi người nên chú ý đến ngữ cảnh và cảm xúc của nhân vật mà linh hoạt thay đổi danh xưng giữa các nhân vật với nhau.

2/ Cấu trúc bên tiếng Trung thường hay lượt bỏ chủ ngữ, do đó phải dựa vào từng tình huống mà thêm vào.

3/ Thán từ/ từ để hỏi: Vấn đề này mọi người thường hay quên. Do bên TQ họ ít dụng thán từ nhiều như bên tiếng Việt, do đó mọi người phải chú ý điểm này để thêm vào. Đồng thời nếu tên nhân vật có âm “A” ở đầu thì nên lược bỏ

VD:  “A Hà!” -> “Hà ơi!”

“Mẹ! Đang làm gì?” -> “Mẹ ơi! Mẹ đang làm gì đó?”

4/ A hướng B làm C  ->  A làm C với B

VD: A hướng B xin lỗi  ->  A xin lỗi B

A hướng B tỏ lòng biết ơn    -> A tỏ lòng biết ơn với B

5/ Thực xin lỗi -> A xin lỗi B/ xin lỗi B

Cám ơn ->  A Cám ơn B/ Cám ơn B

6/ A đối với sự C của B thấy D -> Sự C của B làm A cảm thấy D

VD: A đối với sự tức giận của B thấy bức xúc -> Sự tức giận của B làm A cảm thấy bức xúc

7/ A muốn cùng B ở chung một chỗ -> A muốn ở bên cạnh B

VD: Nàng muốn cùng hắn ở chung một chỗ -> Nàng muốn ở bên cạnh hắn

8/ Hung hăng -> Tàn nhẫn, thật mạnh, cố gắng (từ này dịch theo ngữ cảnh)

VD: Hung hăng bóp chặt -> Tàn nhẫn bóp chặt/cố gắng bóp chặt

Hung hăng xông đến -> Xông đến một cách hung hãn

Hung hăng chèn ép -> Chèn ép thật mạnh

9/ Hận không thể làm C -> ước gì có thể làm C

VD: Hận không thể bóp nát cô -> ước gì có thể bóp nát cô

* Chỉ hận chưa làm C  -> thiếu điều chưa làm C

VD: Chỉ hận không thể ăn tươi nuốt sống C -> thiếu điều chưa ăn tươi nuốt sống C

10/ Gắt gao -> siết chặt, thật chặt (theo ngữ cảnh)

VD: Anh gắt gao ôm lấy cô -> Anh ôm chặt lấy cô

Hắn gắt gao nắm chặt tay lại -> Hắn siết chặt tay lại

11/ A đem B kéo đến/kéo vào C -> A kéo B vào/đến C

VD: Anh đem cô kéo vào phòng -> Anh kéo cô vào phòng

12/ Từ “hảo” là một từ nhiều nghĩa, khi chuyển ngữ từ này phải lưu ý dựa vào ngữ cảnh. Sau đây là một số nghĩa thông dụng của từ “hảo”: được, vâng, tốt, hay, ngon, giỏi, dạ,….

VD: “Hảo!” Em biết rồi -> “Vâng!”/ “Dạ!”/ “Được!” Em biết rồi

“Hảo a!” -> “Được thôi!”, “Được lắm!”

“Hảo ma!” -> “Vâng ạ!”, “Thôi được rồi!”, “Được thôi!”

VD: “Hảo a!” Chẳng cần anh em gì nữa. -> “Được thôi!” Chẳng cần anh em gì nữa.

“Hảo ma!” Chúng ta không đi nữa -> “Được thôi!” Chúng ta không đi nữa.

13/ Từ “kinh hỷ” -> Vừa kinh ngạc vừa vui mừng/ ngạc nhiên tới vui mừng

15/ Nhíu mi tâm -> Nhíu lông mày/ cau mày

16/ Từ “Cười lạnh” -> Cười giễu/cười mỉa

17/ Từ “Kinh sợ” -> Hoảng sợ/lo sợ

18/ Ta khao (我靠)/ Ta cỏ ( 我草) -> Chết tiệt, khốn khiếp

19/ Hoan ái -> Vui vẻ, vui sướng

VD: Sau cuộc hoan ái -> Sau cuộc vui

20/ Vui vẻ đứng lên -> Bắt đầu thấy vui vẻ, vui vẻ trở lại, vui vẻ hẳn lên

21/ Sớm an -> Chào buổi sáng

Sớm -> Chào/ chào buổi sáng

22/ Mỗ (某) -> ai đó/cái gì đó

VD: Mỗ nhân -> người nào đó

Mỗ thiếu -> Thiếu gia nào đó

Mỗ gia -> Nhà nào đó

Mỗ đông tây (某东西) -> Cái gì đó

23/Ai 拿 ai 怎么才好? -> Ai phải làm sao với ai mới tốt đây?

VD: 我拿你怎么才好?-> Anh phải làm sao với em mới tốt đây?

24/ Ai đối ai rất gì đó -> Ai rất gì đó với ai

VD: Anh đối tôi rất cưng chiều -> Anh rất cưng chiều tôi

Cô ấy đối với tôi rất oán hận -> Cô ấy rất oán hận tôi

Anh đối cô rất tức giận -> Anh rất tức giận cô

25/ Anh ấy tại sao lại đối với cô như vậy.

Với câu này có 2 chỗ cần chú ý:

1/ Từ để hỏi “Tại sao”. Tiếng TQ thường hay đặt từ để hỏi sau chủ ngữ, còn tiếng việt thì hay đặt từ để hỏi trước chú ngữ, cho nên câu này phải đảo từ để hỏi ra đầu câu -> Tại sao anh ấy lại đối với cô như vậy.

2/ là từ “đối”. Khi chuyển ngữ là chuyển là “đối xử” -> Tại sao anh ấy lại đối xử cô như vậy.

26/Từ “Kinh diễm” -> Bị làm cho kinh ngạc bởi cái gì đó quá đẹp. (Chú ý: trong tiếng việt không có từ kinh diễm, cho nên mọi người phải chú ý khi chuyển ngữ từ này).

VD: Cô làm cho anh kinh diễm -> Anh bị kinh ngạc trước vẻ đẹp của cô.

27/ Từ “Kinh hỷ” -> Vừa ngạc nhiên vừa cảm thấy vui.

VD: Anh làm cô thật kinh hỷ -> Anh làm cho cô vừa ngạc nhiên vừa vui mừng.

28/ A “thân là” + chức danh -> A là chức danh

VD: Anh thân là tổng giảm đốc -> Anh là tổng giám đốc

Cô thân là thiên kim quyền quý -> Cô là thiên kim quyền quý

29/ 亚历山大 -> 1. Alexander        2. chịu áp lực lớn

30/ Cư nhiên -> Dám

VD: Anh cư nhiên đùa giỡn cô như vậy -> Anh dám đùa giỡn cô như vậy

 

 

 

Lượng từ:

 

là từ dùng phía trước danh từ như “con, cái, chiếc, đôi…”. Khi chuyển ngữ chúng ta nên căn cứ vào danh từ phía sau để chuyển cho phù hợp hoặc có thể bỏ hẳn (nếu không cần thiết), chứ đừng để nguyên xi như trong cv, nghe rất kỳ cục. Sau đây  xin liệt kê một vài lượng từ thường gặp trong CV.

 

a.Một ngụm

 

 

Thường xuất hiện khi nhân vật ăn uống, nếu uống thì được, chứ là đồ ăn thì đừng để là “cắn một ngụm bánh” nhé. Có thể chuyển thành cắn một miếng bánh, ăn một hớp cháo, cái này tùy.

 

Thỉnh thoảng, nó còn dùng chỉ số người, vd: “Nhà bạn có bao nhiêu nhân khẩu?”Hoặc những thứ có “miệng”: cửa sông, miệng giếng, miệng hố.

 

b.Một bút

 

Từ này thường gặp là một món/khoản tiền.

 

  1. Một kiện

 

Thường đứng trước các loại quần áo;hành lý, hoặc sự vật sự việc. Nếu là quần áo thì đổi thành một cái áo, một chiếc đầm… Một kiện hàng có thể giữ nguyên

 

  1. Một bảThường dùng cho đồ vật dài có chuôi: như đao, kiếm, lược..vv hoặc những thứ có thể nắm trong bàn tay: một vốc gạo, một nắm kẹo. VD: 1 bả đao–>1 thanh đao. Thỉnh thoảng cũng dùng trước động từ. VD: một bả kéo lấy cô –> đưa tay kéo cô

 

e.Một cỗThường dùng với những từ mang mùi hương, không khí. VD: một cỗ hương thôm xộc vào mũi –> một mùi hương xộc vào mũi

 

  1. Nhất điềuCon hoặc vật có hình dạng dài, mềm mềm như: con rắn, lươn, cá, chiếc khăn, sợi dây,con đường, con sông.

 

  1. Một đoạn Tùy theo từ phía sau mà ta sửa cho phù hợp. Một đoạn đường, một đoạn đối thoại, một khoảng thời gian, 1 mối tình,

 

  1. Một khốiThường xuyên xuất hiện trước thức ăn, và đồ vật nhỏ. VD: một thanh thỏi keo, một miếng bánh, một cục xà bông, một hòn đá, 1 mảnh vải, một tảng thịt.

 

  1. Một mảnhĐể mô tả không gian có diện tích lớn như một rừng hoa ngút ngàn, một màn đêm thăm thẳm.Nếu không cần thiết thì có thể bỏ đi. Vd: xung quanh im lặng một mảnh –> xung quanh im lặng như tờ. Một số trường hợp khác:một miếng bánh, một lòng tốt. một tấm chân tình, một phiến lá

 

  1. Một thânDùng để tả quần áo từ đầu đến chân, hoặc hình dáng con người. vd: một thân bạch y có nghĩa là từ đầu tới chân mặc đồ trắng.

 

l.Nhất chích Nghĩa là một con, chủ yếu dùng cho động vật.Ngoài ra còn dùng cho bộ phận cơ thể: như một con mắt, một cái miệng, một cẳng chân.

 

m.Một khỏa() Dùng cho tất cả các loại thực vật như một ngọn cỏ,một gốc cây …

 

Nhất khỏa() (Một viên) Thường dùng cho những vật có hình tròn VD: một viên đạn, một trái tim, một viên ngọc

 

  1. Một tòaDùng cho những thứ đồ sộ như một ngôi chùa, miếu một ngọn núi, một tòa biệt thự…

 

o.Một trậnDùng để miêu tả một hiện tượng kéo dài VD: Một trận cuồng phong Một trận hương khí ( cái này mình hay thấy lắm) –> một làn hương

—–

Tra Cứu

A
Ai binh tất thắng: Binh lính đau thương sẽ dồn hết căm thù vào chiến đấu, tất sẽ chiến thắng
An phú tôn vinh: Tự hào là mình giàu có, có cuộc sống an nhàn phú quý
Anh tư phấn chấn: Nguyên văn là “anh tư bột phát”, ý nói tư thế oai hùng, khí phách bừng bừng
A phiến: Adult, phim người lớn ^^
Ăn lang thôn hổ yết: Thoát ý: Ăn như rồng cuốn
B
Bách bộ xuyên dương: Cách xa một trăm bước vẫn bắn trúng lá lâu dương liễu. Hình dung tên pháp hoặc thương pháp rất cao minh
Baidu : Chính là google của Trung Quốc
Bài sơn đảo hải: Dời núi lấp biển
Bão ân bão ân, vô bão chẩm hoàn ân: Không giữ cái ân trong lòng làm sao mà trả ân
Bất động thanh sắc : Tỉnh bơ, không biến sắc
Bất khả phương vật: Không gì so sánh được (Phương vật – vạn vật trong thiên hạ)
Bất khả thuyết: Không thể nói
Bất khả tư nghị: Hay ‘Nan tư nghị’, nghĩa là “không thể suy nghĩ, bàn luận được, vượt ra ngoài sự hiểu biết”, câu này dùng để miêu tả sự việc ngoài tưởng tượng, dự liệu, khó có thể xảy ra.
Bát quái: Buôn chuyện
Bất thực yên hỏa: Chỉ sự cao siêu, thoát tục
Bất tri bất giác: 1) Thuận theo lẽ tự nhiên, không có sự can thiệp của lí trí (thường dùng)
2) Không có kế hoạch sẵn mà bất thình lình bị động trong một thời gian. (ít dùng)
Bất vi sở động: Không có hành động nào
Bất úy nhất vạn, duy úy vạn nhất: Không sợ nhất vạn, chỉ sợ vạn nhất, là 1 câu thành ngữ dân gian Trung Quốc, nó có nghĩa nôm na là không sợ việc to tát, chỉ sợ việc không may xảy ra bất ngờ
Bặc bặc (hay La bặc): Củ cải
Bắn tên không đích: Hành sự bậy bạ, phán đoán, kết tội vô căn cứ
Bễ nghễ: Nhìn người khác bằng nửa con mắt
Bích hải thanh thiên dạ dạ tâm: Tâm hồn tịch mịch thương nhớ, chỉ có thể độc thoại
Bích loa xuân: Một loại trà xanh
Biếm: Một hình phạt, ngày xưa thường chỉ giáng chức các quan
Bình hoa : Ví với cô gái xinh đẹp, quyến rũ. Đặc điểm của bình hoa là vẻ đẹp bề ngoài, sờ vào thì trơn loáng. Về hình dáng thì ở trên nở to, ở giữa thì thắt lại, xuống dưới thì cong lên no tròn. Một hình chữ S đầy đặn. Mọi thứ đều cực kỳ giống vẻ ngoài của một mỹ nữ – dáng người hấp dẫn, thân thể quyến rũ, làn da mịn màng, dung nhan xinh đẹp.
Song giá trị của bình hoa thì không thực dụng, chỉ có thể dùng trang trí một góc, không lưu ý còn có thể rơi vỡ tan tành. Tựa như những cô gái xinh đẹp mà ngốc nghếch vô tích sự
BL: Boy Love, là truyện Boy vs Boy, hay còn gọi là đam mỹ (tình yêu của bạn :X)
Bộ diêu sinh hoa: Bước đi hoa nở
Bổng đả uyên ương: Chia rẽ đôi uyên ương
Bồ thư: Thuốc để bồi bổ cơ thể bị suy nhược
Búi tóc phi tinh trục nguyệt: Một kiểu búi tóc của nữ tử quyền quý thời xưa ở TQ, rất đẹp :”>
Bút sáp màu Tiểu Tân: Chính là Shin – Cậu bé bút chì bên ta
C
Cải lương không bằng bạo lực: Thoát ý: Suy nghĩ không bằng hành động
Cao túc: Học trò
Càng hãm càng thâm: Càng giẫy dụa càng lún sâu
Cầm án : Chiếc bàn đặt cây đàn
Câm điếc ăn hoàng liên: Thoát ý: Bó tay không làm gì được
Cẩm y ngọc thực: Ăn ngon mặc đẹp
Cẩu Vĩ Thảo: Cỏ đuôi chó
CD: Bao cao sâu :”>
CFO: Chief Financial Officer – Tổng giám đốc tài chính
CJ: Ngây thơ
Chân chó: Chỉ loại người hay xun xoe, nịnh nọt
Chắp đầu nhân: Người trung gian, liên lạc, móc nối quan hệ
Châu liên bích hợp: Xứng đôi vừa lứa
Chỉ biết chút da lông: Chỉ nhìn thấy bên ngoài, hạn hẹp, biết ít
Chim bảo: Tương truyền là một loài chim rất dâm đãng
Chi phiếu không đầu: Ý chỉ lời hứa suông, hứa mà không làm
Chúng tinh phủng nguyệt: Trăng sao vây quanh, ý nói luôn được che chở, là cái rốn của vũ trụ
Cô chẩm nan miên: Ngủ trằn trọc một mình
Công bút: Lối vẽ tả thực, tỉ mỉ công phu trau chuốt từng chi tiết nhỏ (trong hội họa TQ)
COO: Chief Operating Officer – Tổng giám kinh doanh
Công Dã Tràng: Trong câu ca dao: “Dã Tràng xe cát bể Đông – Nhọc nhằn mà chẳng nên công cán gì”
Cổ trắng: Chỉ thành phần trí thức thường ít khi làm việc ngoài trời
Cùng quân cộng túy: Nguyên văn là “dữ quân cộng túy”, cùng uống say với ai
Cười đến hợp bất long chủy: Thoát ý: Cười đến không ngậm miệng lại được
Cuồng phong bạo vũ: Mưa to gió lớn
Cuồng quyến: Thanh cao không làm chuyện xấu
D
Danh lợi song thu:Vừa có thanh danh vừa thu được lợi ích
Danh phù kỳ thực: Có tiếng mà không có miếng, hữu danh vô thực
Dẫn xà xuất động: Dụ rắn ra khỏi hang
Dĩ dật đãi lao: Một kế nằm trong Tam thập lục kế.
Kế “Dĩ dật đãi lao” là lấy sự thanh thản để đối phó với hấp tấp, nhọc nhằn; dưỡng sức mà đợi kẻ phí sức. Kế này viết ở trong thiên “Quân Tranh” của bộ “Tôn Tử Binh Pháp”: “Lấy gần đợi xa, lấy nhàn đợi mệt” nghĩa là trên chiến thuật phải tìm nắm trước địa vị chủ động để ứng phó với mọi tấn công của địch. Cũng có ý nói nên chuẩn bị chu đáo, dễ dàng lấy cái thế bình tĩnh xem xét tình hình biến hóa mà quyết định chiến lược, chiến thuật. Đợi địch mỏi mệt, tỏa chiết bớt nhuệ khí rồi mới thừa cơ xuất kích. Tôn Tử gọi thế là: “Ẩn sâu dưới chín từng đất, hành động trên chín từng trời”. Sử dụng sách lược này đòi hỏi thái độ tuyệt đối trầm tĩnh ứng biến, đo được ý kẻ thù, hoàn cảnh kẻ thù, thực lực kẻ thù. Nếu thời cơ chưa chín thì đứng yên như trái núi. Khi cơ hội vừa tới thì lập tức lấp sông, chuyển bể. Tư Mã Ý ngăn Gia Cát Lượng ở Kỳ Sơn. Chu Du phóng hỏa tại Xích Bích. Tào Tháo đại phá Viên Thiệu nơi Quan Độ. Tạ Huyền đuổi Bồ Kiên ở Phi Thủy. Tất cả đều lấy ít đánh nhiều, thế kém vượt thế khỏe. Tất cả đều là kết quả sử dụng tài tình sách lược “Dĩ dật đãi lao”.
Diện vô biểu tình: Mặt lạnh lùng, vô cảm
Diệt thệ: Tiêu tan
Diệt trừ dị kỷ: Tiêu diệt những kẻ chống đối, có tâm mưu phản
Di thế: Truyền ngôi
Di tình biệt luyến: Thay người yêu như thay áo
Du chỉ tán: Là ô cán gỗ truyền thống của Trung Quốc
Durex: 1 hãng BCS nổi tiếng :”>
Dư thủ dư cầu: Có dư thừa, thừa sức đáp ứng
Đại ái vô ngân, cự bi vô lệ: Tình yêu bao la thì không có vết tích, nỗi đau khủng khiếp thì không có nước mắt
Đại đồng tiểu dị: Chỗ lớn thì giống nhau,những chỗ nhỏ thì khác nhau chút ít, thường dùng để nói về bố cục, cách bày trí
Đại hạ tương khuynh: Lầu cao nhà to, nháy mắt sẽ đổ. So sánh thế cục sắp sụp đổ
Đại hung: Cực xui, bất hạnh
Đại phí chu chương: Hao phí tâm tư vào những việc không đâu
Đạo cốt tiên phong: Cốt cách như tiên
Đào diễm khúc miên: Cảnh đẹp nhạc hay
Đánh xà tùy côn thượng: Ngụ ý: Xem xét thời cơ,thuận theo tình thế mà có những hàng động đúng đắn, khôn ngoan để đạt được mục đích.
Đạp phát thiết hài vô mịch xử, đắc lai toàn bất phí công phu: Tìm kiếm mỏi mòn không thấy bóng, chẳng tốn sức gì lại tìm ra
Đầu hổ đuôi rắn: Tương đương: Đầu voi đuôi chuột
Đậu hủ Ma bà: Món ăn nổi tiếng ở tỉnh Tứ Xuyên, TQ, đậu hủ xào thịt bò
Điệp tình thâm: Tình yêu sâu đậm như đôi bướm
Điệt: Cháu
Điệt tử: Cháu trai
Đội nón xanh : Bị cắm sừng
Đông Quách tiên sinh: Chỉ người thiện lương, nhân từ, nhưng lại hồ đồ không biết phân biệt tốt xấu, giúp người qua cơn hoạn nạn nhưng rốt cuộc lại bị người hãm hại
Đồng sự nhất phu: Nhiều phụ nữ cùng chung một chồng
Đố phu: Người chồng hay ghen tuông
Đông quân: Thần mùa xuân/ thần mặt trời trong thần thoại TQ
Đồng tâm kết: Chuỗi nút thắt, thường thể hiện sự kết duyên, tình cảm gắn bó của vợ chồng đôi lứa
Đồn thượng (hay Kiêu đồn): Mông
Đỗ quyên đề huyết: Truyền thuyết đỗ quyên ngày đêm khóc than, khóc tới đổ máu, dùng để hình dung bi thương cực độ
E
ED: “Bất lực” khụ, là nói về phương diện ấy ấy của nam ấy mà :”>
J
JJ: Khụ, từ chỉ bộ phần chân thứ 3 của nam giới :’>
G
Gặp Chu công (hay Đánh cờ với Chu công): Đi ngủ và nằm mơ
Ghế hùm: Một công cụ tra tấn thời xưa, người ngồi trên chiếc ghế dài, duỗi thẳng chân ra, đầu gối bị trói chặt với ghế, rồi đệm dần gạch dưới gót chân, đệm càng cao thì càng đau
Già Lăng Tần Già: Một loài chim trong kinh phật, có gương mặt mỹ nhân và giọng hót thánh thót
Giản giới: Giới thiệu vắn tắt
Gia phó/phụ: Người giúp việc nam/nữ
H
Hạc phát đồng nhan: Tóc trắng như lông hạc, mặt hồng tựa trẻ con
Hạ đường: Bị ra rìa
Hải đường xuân thụy: Hoa hải đường ngủ trong đêm xuân
Hành phòng: Sinh hoạt vợ chồng
Hậu tri hậu giác: Sau khi xem xét kỹ càng mới phát hiện ra
Hí đài: Sân khấu kịch
Hỉ đản: Tục nhuộm đỏ quả trứng gà của người TQ trong những dịp có tin vui
Hoa điền: Trang sức hình hoa dán trên trán của nữ tử hồi xưa
Hoa lộ: Sương đọng trên cánh hoa

Hoành đao đoạt ái: Một nhát đao cắt đứt ái tình, khiến mối tình tan vỡ. Ngụ ý: Chiếm đoạt người yêu của kẻ khác bằng vũ lực, biện pháp mạnh
Hoàng kim bạch bích mãi ca tiếu, nhất túy luy nguyệt khinh vương hầu : Vàng bạc ngọc ngà mua lời ca tiếng cười, say đắm ánh trăng xem nhẹ quyền quý
Hoàng nữ: Con gái vua
Hoàng tường ngự ngõa: Tường vua ngói chúa
Hoàng tuyền bích lạc: Hoàng tuyền – suối vàng; Bích lạc – bầu trời
Hoa si: Bộ dáng mê mẩn cái đẹp, tóm lại là mê trai (gái)
Họa tượng: Thợ vẽ. Ý nói những người vẽ theo đơn hàng, chứ không sáng tác
Học phú ngũ xa : Đọc sách rất nhiều, học thức sâu rộng
Hôi phi yên diệt : Tan thành tro bụi
Hồng nhan lão khứ: Hồng nhan già đi
Hồng triều: Nguyệt kỳ (của con gái đó :”>)
Hỗn huyết: Con lai
Hoàng lăng: Lăng mộ của hoàng tộc
Hồng hoa: Thuốc phá thai
Hồng nhan dịch lão, phương hoa khoảnh khắc: Người đẹp rồi cũng sẽ già, hoa thơm cũng chỉ trong khoảnh khắc
Hồ tra: Vệt râu xanh nhạt trên miệng nam tử (xuất hiện sau khi đã cạo ớ)
Hương tiêu ngọc vẫn: (người đẹp) chết
Hư tình giả ý: giả dối, không có ý tốt, thành ngữ tương đương: Khẩu phật tâm xà
Hữu kinh vô hiểm: Bị kinh sợ nhưng không gặp nguy hiểm
I

ID đỏ: Chỉ con gái, ID xanh: Chỉ con trai
K
Khai nhãn đao: Liếc mắt
Khải thư: Lối viết chữ Khải
Khẩu âm: Tiếng địa phương
Khẩu thị tâm phi: Miệng nói thế này, trong lòng lại nghĩ thế khác, không thống nhất với nhau
Khiết phích: Bệnh thích sạch sẽ thái quá
Khí xá công tâm: Huyệt khí xá nằm gần họng, là nơi không khí lưu thông. Khí xá công tâm là hiện tượng không khí dội ngược vào tim làm tức thở
Khổng tước đông nam phi, ngũ lý nhất bồi hồi: Chim khổng tước bay về hướng Đông Nam, bay được năm dặm rồi lại bồi hồi, do dự. Có nghĩa: Quyến luyến, không nỡ rời đi.
Khuyết tâm nhãn: Cứng nhắc, rập khuôn, chỉ nhìn bằng mắt không bằng tâm
Kích tình: Tình cảm mãnh liệt
Kiến quái bất quái: Chỉ sự việc không quá kỳ lạ khi có chuyện bất ngờ xảy ra
Kim sang dược: Thuốc trị thương
Kim quan: Cái mũ đội trên tóc người con trai thời xưa, chưa đội mũ kim quan ý chỉ chưa tới tuổi thành niên
Kim tinh tử đàn: Gỗ đàn hương vàng
Kính hoa thủy nguyệt: Hoa trong gương, trăng trong nước: Chỉ cảnh tượng huyền ảo, không có thật.
Kinh hồng: Tư thái nhẹ nhàng phiêu dật, dung mạo giai mĩ
Kinh hồng thoáng nhìn: Chỉ liếc mắt một cái, liền lưu lại ấn tượng sâu sắc mãnh liệt. Thường dùng để nói đến bóng dáng nhẹ nhàng diễm lệ của nữ tử
Kinh thí: Lên kinh dự thi
Ký lai chi, tắc an chi: Chuyện gì đến cũng đã đến, cứ bình tĩnh mà đương đầu với nó
L
Lạc khoản: Chỗ trống dành để ký tên, đóng triện vào trong văn tự thời xưa
Lang bái vi gian: Những kẻ lòng dạ lang sói câu kết với nhau làm việc xấu
Lãnh nhược băng sương: Lạnh lùng như băng tuyết
Làn thu ba: Thu ba chính là thu thủy, là mặt hồ gợn sóng trong gió thu, lay động, trong suốt. Tuy nhiên, trong thơ của cổ nhân, từ ‘thu ba’ lại được dùng để miêu tả ánh mắt nữ nhân. “Làn thu thủy, nét xuân sơn” (Nguyễn Du) chính là tả ánh mắt và đôi lông mày của người đẹp
La pặc: Củ cải
Lê hoa đái vũ: Câu thơ miêu tả vẻ đẹp khi khóc của Dương quý phi trong bài “Trường hận ca” của Bạch Cư Dị
“Lê hoa nhất chi xuân đái vũ”
(Cành hoa lê lấm tấm hạt mưa xuân)
Liên dung: Dung mạo như hoa sen
Linh Đang (hay Đinh Đang): Cây gậy có treo rất nhiều chuông, đồ dùng trừ tà của các pháp sư
Lô hỏa thuần thanh: Vô cùng thành thục
Lộ viễn tri mã lực, nhật cửu kiến nhân tâm: Đi đường xa mới biết sức ngựa khỏe hay yếu, ở lâu mới biết lòng người tốt hay xấu.
“Lục nghệ”: Sách do Khổng Tử biên soạn, bao gồm: Kinh Thi, Kinh Thư, Kinh Lễ, Kinh Nhạc, Kinh Dịch, Kinh Xuân Thu
Lương nhân: Người trong mối lương duyên
Lương phối: Mối duyên tốt
Lưu manh trát tốt đẹp, sát tài kim ngọc đường: Điểm xấu nhiều hơn điểm tốt, chỉ biết hoang phí của cha mẹ
Lý trực khí tráng: Tương đương: Cây ngay không sợ chết đứng
M
Mẫu bằng tử quý (tử bằng mẫu tấn): Mẹ vinh hiển nhờ con (con uy danh nhờ mẹ
Mã soát: Bông tắm bằng lông ngựa
Mạt Lị: Hoa nhài
Mệnh ở sớm tối : Ý nói sắp chết đến nơi rồi
Mễ trùng: Sâu gạo, chỉ kẻ lười biếng, chỉ biết hưởng thụ
Minh tu sạn đạo, ám độ trần thương: Dùng một hành động giả dối để thu hút sự chú ý của mọi người, trên thực tế có âm mưu khác
Mộc ngư: Mõ bằng mộc của nhà sư
Một chân: Nam nhân có ba chân *:”>*, vì thế các bạn Bông ví hai người có quan hệ tình cảm là có một chân
Mục trường: Đồng cỏ, thảo nguyên, trại chăn nuôi ngựa
Mười ngón không dính dương xuân thủy: “Dương xuân thủy” là nước tháng ba, còn là mùa xuân, nước rất lạnh. Cả câu có ý nói vào tháng ba nước lạnh thì không cần phải đụng vào nước giặt quần áo, chỉ một gia đình có điều kiện tốt
Mỹ nhân thập phần xà hạt: Mỹ nhân độc ác, lòng dạ rắn rết
Mỹ tỳ: Nô tỳ đẹp
N
Nại Hà: Cây cầu dưới âm phủ
Nam kiều nữ tiếu: Nam đẹp nữ xinh
Nạp cát: Nếu bát tự nam nữ không tương khắc, hôn sự bước đầu được đồng ý
Nạp lễ: Nhà trai mang lễ vật sang nhà gái cầu thân
Nạp trưng: Còn gọi là Đại lễ. tương tự như đính hôn ngày nay
Nến long phụng: Nến cưới
Nghị vô phản cố: Đã làm việc gì quyết không do dự, quay đầu nhìn lại
Ngỗ tác: Tên một chức quan chuyên khám nghiệm tử thi
Ngũ chỉ sơn: Ám chỉ năm ngón tay giống như Phật tổ Như Lai, Tôn Ngộ Không muốn chạy cũng không thoát
Ngũ lôi oanh đỉnh: Năm tia chớp cùng đánh vào đầu, ý nói phải chịu sự đả kích vô cùng lớn
Nhã gian: Phòng ăn
Nhân bất khả mạo tướng, hải thủy bất khả đấu lượng: Người không thể nhìn tướng mạo, nước biển không thể đong bằng đấu
Nhân có thất thủ, mã có loạn đề: Người có khi thất bại, ngựa có lúc lạc vó, tương tự câu ‘Sông có khúc,người có lúc’
Nhân cùng mệnh tiện: Người nghèo thân phận thấp kém
Nhãn dục: Đôi mắt chứa đầy dục vọng
Nhập mạc chi tân: Khách hàng thường xuyên (thường dùng trong nghề kỹ nữ)
Nhất kiến chung tình: Vừa gặp đã yêu, sét đánh ^^
Nhất kiến như cố: Lần đầu gặp mặt mà như bạn cũ lâu năm
Nhật nguyệt vô quang: Khiến cho mặt trời và mặt trăng đều mất đi ánh sáng
Nhất nhật phu thê bách nhật ân: Một ngày vợ chồng, trăm năm tình nghĩa
Nhất tâm nhị dụng: Một người có thể phân ra làm hai việc
Nhất thanh nhị sở: Rõ ràng rành mạch
Nhất tiễn song điêu: Một tên trúng hai con chim. Chỉ một hành động có thể đạt được hai mục tiêu liền lúc
Nhập thổ vi an: Xuống mồ, chết
Nhược thủy ba ngàn, ta chỉ thủ nhất biều: Nước sông vô hạn, ta chỉ cần một gáo – Ý nói: Trên đời người ngàn vạn, ta chỉ yêu mình ngươi
Như sí nhật kiêu dương: Như mặt trời gay gắt ngày đổ lửa
Nhuyễn ngọc ôn hương: Người đẹp
Niết bàn trùng sinh: Sống lại
Nội liễm: Ẩn mình, thu mình
NND = nai nai de: Con bà nó, mụ nội nó…
Nương nương khang: Từ cổ đại, tương đương với hiện đại là gay, pê đê, bóng lộ…
O
OL: Office lady – nữ nhân viên văn phòng
Oán ngẫu: Hôn nhân không hạnh phúc
Oa oa: Đứa trẻ, đứa bé, trẻ con
P
Phân vượn: Trong tiếng Trung đọc là yuanfen, đồng âm với yuanfen – duyên phận
Pháp mạo: Mũ đội của nhà sư
Phát hồ tình, chỉ hồ lễ : Ý nói có tình cảm với người khác phái nhưng vẫn giữ đúng lễ nghĩa
Phiên thủ vi vân, phúc thủ vi vũ: Hình dung loại người thay đổi thất thường hoặc giỏi về mánh khóe
Phi phi yên vũ: Mưa bay lất phất
Phong dung thịnh sức : Ăn vận trang điểm đẹp
Phong quyển tàn vân: Ý so sánh ăn hết mọi thứ sạch sành sanh trong chốc lát
Phúc chí tâm linh: Vận khí tới thì đầu óc cũng sáng suốt linh lợi hơn
Phúc hắc: Giảo hoạt, gian xảo, nham hiểm…
Phúc ngữ: Tiếng nói bằng bụng
Phương tâm: Tâm hồn thiếu nữ
Phu xướng phụ tuỳ: 1)Đã lấy chồng thì phải theo chồng
2) Miêu tả đôi vợ chồng đầm ấm, ăn ý
PP: Cái mông :”>
R
RMB: Đồng Nhân dân tệ của TQ
Q
Quan Âm sống: Chỉ nữ tử có dung nhan đẹp, có tấm lòng lương thiện, luôn giúp đỡ những người gặp nạn như Phật Bà Quan Âm
Quan miện đường hoàng: Đường đường chính chính
Quốc chi tương vong, tất có yêu nghiệt: Yêu nghiệt: yêu ma quỷ quái – Quốc gia sắp sửa diệt vong nhất định có dấu hiệu nào đó

Quyền khuynh triều dã: Trong tay nắm quyền hành to lớn
T
Ta kháo: KHÁO, phiên âm TQ là /kào/ tương đương với từ F*CK trong tiếng Anh
Tam cô lục bà: Bà tám, nhiều chuyện
Tam đường hội thẩm: Công đường xử án
Tâm lộ: Con đường trong lòng
Tam sinh hữu hạnh: Ba đời có phúc, Tam sinh bất hạnh: Ba đời vô phúc
Tầm hoa vấn liễu: Chơi bời, trêu hoa ghẹo nguyệt
Tầm mịch: Tìm kiếm
Tâm như chỉ thủy: Tâm như nước chảy, ý chỉ trạng thái tình cảm bình tĩnh yên ả
Tẩm tức: Trông cửa cho chủ tử vào buổi đêm
Tảo thiện: Bữa sáng
Tần lâu sở quán: Nhà thổ, nhà chứa, kĩ viện
Tẫn thích tiền ngạ: Nối lại tình xưa
Tề nhân chi phúc: Chỉ cuộc sống giàu sang, phú quý,nhiều con cháu
Thái Sơn: Cha vợ
Thâm tàng bất lộ cẩu: Cố tình dấu diếm, không để lộ ra bản chất xấu xa của mình
Thanh đoàn: Một loại bánh hấp có màu xanh, hình tròn
Thanh quả: Yên tĩnh nhàm chán
Thân bất do kỷ: Không tự chủ được thân thể
Thần hồ kỳ kỹ: Chuyện kỳ lạ, xảy ra bất ngờ
Thanh thủy xuất phù dung, thiên nhiên khứ điêu sức: Cái gì để tự nhiên vẫn là đẹp nhất
Thân tàn chí kiên: Thân thể khuyết tật nhưng ý chí kiên cường, kiểu như tàn mà không phế
Thất khiếu: Bảy lỗ trên mặt, gồm: tai, mắt, mũi và miệng
Thiên đạo thù cần: Trời đền đáp kẻ cần cù, chăm chỉ
Thiên đao vạn quả: Hình phạt băm thành trăm mảnh
Thiên hình vạn trạng, các hữu phong tình: Trong vô vàn kiểu cách, mỗi người có một phong thái riêng
Thiên linh cái: Đỉnh đầu
Thiên mã hành không: Ý tưởng, suy nghĩ dồi dào, phong phú, không bị bó hẹp
Thiên nhai hải giác hữu cùng thì, bát quái miên miên vô tuyệt kỳ: Chân trời góc biển đều có giới hạn, còn chuyện ngồi lê đôi mách thì miên man không bao giờ kết thúc
Thiên nhược hữu tình thiên diệc lão : Thành ngữ – Ông trời nếu có cảm tình, cũng sẽ vì âu sầu mà già cả. Hình dung cảm xúc bi thương mãnh liệt
Thị khả nhẫn thục bất khả nhẫn: Chuyện này mà tha thứ được thì không có chuyện gì mà không tha thứ được, ý nói đây là chuyện khó tha thứ nhất
Thiên thượng, vân gian, nhãn tiền, tâm đầu: Trên trời, giữa mây, trước mắt, trong lòng
Thỉnh kỳ: Chọn ngày thành hôn
Thuần chân: Ngây thơ
Thuần kim: Vàng ròng
Thúc: Chú
Thụ cầm : Đàn hạc
Thư hương: Con nhà có học
Thượng báo tứ trọng ân, hạ tế tam đồ khổ: Trên báo đáp 4 cái ơn lớn, dưới cứu tế nỗi khổ của 3 đạo.
– Tứ trọng ân gồm: ơn cha mẹ, ơn đất nước, ơn thượng sư, và ơn chúng sinh.
– Tam đồ khổ: Tam đồ hay còn gọi là tam ác đạo: địa ngục đạo, ngạ quỷ đạo, súc sinh đạo. Tam đồ khổ là tất cả nỗi khổ mà tất cả chúng sinh phải chịu đựng.
Thực sắc tính dã: Trong sinh mệnh có hai việc không thể không có: ăn uống và nam nữ. Một cái là vấn đề về cuộc sống, một cái là vấn đề về giới tính
Thước trùng: Sâu gạo, chỉ người lười biếng, vô tích sự, chỉ biết hưởng thụ
Thượng chúa: Theo từ điển bách khoa của baidu thì ở thời phong kiến, khi một người đàn ông kết hôn với công chúa gọi là thượng chúa
Thương hải tang điền: Cuộc đời bể dâu, chỉ những biến đổi lớn lao trong cuộc đời
Thuyết thư tiên sinh: Ở Trung Quốc thời xưa thường có một số người có tài ăn nói sống dựa vào việc kể chuyện cho mọi người nghe (có thể là chuyện thật, cũng có thể hư cấu)
Thủy tính dương hoa: Lẳng lơ
Thuỷ trướng thuyền cao: Nước lên thì thuyền cũng lên, ý chỉ hai bên hợp tác, khi một bên tốt thì bên kia cũng được lợi
Thụy vân: Mây tốt lành
Ti chưởng: Quản lý
Ti la khinh võng: Tơ lưới chăng đầy
Tiền lương phong hậu: Được trả lương cao
Tiền phủ hậu ngưỡng: Thoát ý: Bò ra đất mà cười, cười ngật ngưỡng.
Tiểu Bạch: Chỉ loại người ngây thơ, ngu ngốc, đầu óc trì trệ
Tiểu bất điểm: Chỉ sự bé nhỏ, không đáng để mắt đến
Tiêu kim oa: Nơi đốt tiền, ý chỉ chốn ăn chơi
Tiểu sa di: Nhà sư mới xuất gia
Tiểu tam:Chỉ người thứ ba xen vào chuyện tình của hai người
Tiểu tâm dực dực: Cẩn thận, cẩn trọng, tỉ mỉ
Tiểu thúc: Em trai chồng
Tịnh đàn: Đàn tế lễ
Tinh tộc: Người trong giới minh tinh, ngôi sao
TMD: Một câu chửi thề, đại khái giống như mẹ nó, con bà nó, mụ nội nó…
Tỏa cốt dương hôi: Hóa thành tro bụi
Tối thị nan tiêu mỹ nhân ân: Khó mà có thể quên được ơn của mĩ nhân
Tranh nghiên đấu diễm: Tranh nhau khoe sắc đẹp
Trảo bộ: Bắt phạm nhân, bắt kẻ có tội
Triều khởi tịch lạc, tinh thần đấu chuyển, hồng hà mãn thiên: Bình minh hoàng hôn, vật đổi sao dời, ráng đỏ đầy trời
Tri nhân thiện nhậm: Dựa trên năng lực dùng người đúng mục đích
Tri vô bất ngôn, ngôn vô bất tẫn: Biết thì sẽ nói, nói thì sẽ nói hết
Trộm (Thâu) hương: Tương đương như “ăn đậu hũ” -> trêu trọc, đùa giỡn người đẹp
Trực ngôn bất húy: Nói thẳng không kiêng kị
Trực lai trực vãng: Thẳng thắn chính trực, không vòng vo quanh co
Trù nghệ nữ hồng: Nữ công gia chánh
Trứng luộc trong nước trà: Là một món ăn nhẹ của người Hoa, dùng nước trà (thêm một số gia vị) để luộc trứng, trứng sẽ có màu vàng nâu sau khi chín
Trưởng tẩu như mẫu: Chị dâu cả như mẹ
Trường tiên: Roi da
Tựa tiếu phi tiếu: Cười như không cười
Tức phụ nhi: Cháu dâu
Tú lâu: Nơi cổ đại nữ tử của Trung quốc chuyên môn làm nữ hồng (thêu hoa hoặc khâu hầu bao)
Tự sát thân vong ác háo: Người đã chết còn mang theo tiếng xấu
Tương kính như tân, cử án tề mi: Vợ chồng đối đãi tôn trọng nhau
Tường vân thụy khí: Không khí tốt lành
Tú nương: Thợ thêu
Tư quá: Suy nghĩ về lỗi lầm của bản thân
Tùy tâm sở dục: Tùy ý làm những gì mình muốn

S
Sài phòng: Kho chứa củi
Sau không có quán: Không đầu không đuôi
Sát ngôn quan sắc: quan sát lời nói và sắc mặt để đoán tâm tình
Sắc đản: Sự can đảm của sắc nữ ^^
Sơ Nhị: Tương đương với lớp 8 ở Việt Nam, vì tiểu học ở bên Trung Quốc có tới 6 lớp, lớp 7 sang cấp 2 bắt đầu bằng “sơ Nhất”
Sơn trân hải vị: Món ngon vật lạ
Sơ trung: Tương tự như cấp hai ở Việt Nam, từ lớp 7 tới lớp 10
Sủng vật: Vật cưng

V
Vấn danh: Nhà trai viết tên tuổi, thứ bậc trong nhà, ngày sinh của chàng trai lên thiếp đỏ, nhờ bà mai mang sang nhà gái. Nếu có ý kết thân, nhà gái sẽ ghi tên tuổi, bát tự của cô gái lên rồi nhờ người xem cung hợp
Van niệm câu diệt : Không còn mơ tưởng tới bất kỳ điều gì nữa
Vật cực tất phản: Cái gì bị đẩy đến quá mức thì sẽ phản tác dụng
Vọng văn vấn thiết: Phép xem bệnh thời xưa gồm bốn phương pháp: nhìn, nghe, hỏi, sờ
Vô năng vi lực: Bất lực, bó tay không thể xoay chuyển tình thế
Vong tình khí ái: Quên tình cảm, bỏ yêu thương
Vong Xuyên: Tên một con sông ở âm phủ, linh hồn vượt qua nó có thể vào âm phủ và được luân hồi. Vong Xuyên hà có Vong Xuyên thủy, uống vào sẽ quên hết thảy ký ức kiếp trước
Vô sự bất đăng tam bảo điện: Không có chuyện cần giúp thì không tìm đến
Vô yêu hữu tình: Không có tình yêu, chỉ có tình cảm
Vương bát khán lục đậu: Rùa nhìn hạt đậu xanh, ý chỉ hai người tâm đầu ý hợp nhìn thấy nhau, vì mắt rùa cũng tròn tròn, lại có viền màu xanh giống hạt đậu

X
Xuất hồ ý liêu: Thoát ý: Bất thình lình
Xuất sư vị tiệp thân: Ra quân không nhanh chân
Xu chi nhược vụ: Thoát ý: Chạy theo như vịt, dùng để nói về tình huống nhiều chàng trai (cô gái) cùng theo đuổi một người khác phái

Y
YD: Dâm đãng ^^
Yên hoa: Pháo hoa
YY:Tự sướng

Trên đây là sơ lược cách edit, còn bản edit có thành công hay không tùy thuộc vào các bạn. Hi vọng bài viết này sẽ có ích cho các bạn. Và như đã nói, đây là bài mình viết dựa vào kinh nghiệm cá nhân và có đi chắp vá ở nhiều nơi. Vì thế mong mọi người không mang bài này ra khỏi page. Cám ơn vì đã xem bài :)

 

9 COMMENTS

  1. nàng ơi, nàng có thể giải thích cho tui câu ‘Tỉnh táo tương tích’ được không?
    Với cả ‘tức phụ nhi’ tui thấy nhiều truyện dịch mang nghĩa là vợ chứ không phải cháu dâu.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here